Khe hở bạc đạn là một khái niệm nền tảng rất quan trọng trong kỹ thuật ổ lăn. Có một khe hở trong phù hợp khi ổ lăn làm việc tối quan trọng để ổ lăn có thể làm việc một cách ổn định. Vậy khe hở vòng bi là gì? Bảng tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn NTN cấp C2, CN, C3, C4, C5.
Định nghĩa khe hở vòng bi bạc đạn
Khe hở bên trong của ổ bi là lượng chuyển động tự do bên trong trước khi lắp đặt. Khi vòng trong hoặc vòng ngoài được cố định và vòng còn lại được tự do chuyển động, sự dịch chuyển có thể xảy ra theo phương hướng kính hoặc phương dọc trục.

Khe hở hướng kính = δ, Khe hở dọc trục = δ1 + δ2
Lượng dịch chuyển này tùy thuộc vào phương của lực tác động, được gọi là khe hở hướng tâm hoặc khe hở dọc trục.
Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn NTN
Khi đo khe hở bên trong của ổ bi, người ta tác dụng một tải trọng đo nhỏ lên rãnh lăn để đo khe hở bên trong một cách chính xác. Tuy nhiên, lúc này, ổ bi sẽ bị biến dạng đàn hồi nhẹ dưới tác dụng của tải trọng đó và giá trị khe hở đo được (khe hở thực) sẽ lớn hơn một chút so với khe hở thực.
Sự khác biệt giữa khe hở ổ trục thực tế và lượng tăng thêm do biến dạng đàn hồi cần được bù trừ. Các giá trị bù trừ này được đưa ra trong Bảng dưới đây. Đối với ổ lăn, lượng biến dạng đàn hồi đủ nhỏ để có thể bỏ qua.

Bảng 1: Điều chỉnh khe hở hướng kính bên trong dựa trên tải trọng đo được (Đối với vòng bi cầu rãnh sâu)
Các giá trị khe hở bên trong cho từng loại ổ trục được thể hiện trong bảng sau.
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn cầu rãnh sâu NTN

Bảng Tra cứu khe hở hướng kính vòng bi bạc đạn cầu rãnh sâu NTN
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn cầu tự lựa NTN

Bảng Tra cứu khe hở hướng kính vòng bi bạc đạn cầu tự lựa NTN lỗ thẳng

Bảng Tra cứu khe hở hướng kính vòng bi bạc đạn cầu tự lựa NTN lỗ côn
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn tiếp xúc góc NTN

Bảng Tra cứu khe hở hướng kính vòng bi bạc đạn tiếp xúc góc ghép cặp NTN
Nhóm khe hở trong bảng chỉ áp dụng cho các góc tiếp xúc trong bảng dưới đây.

1) Không ghi rõ số hiệu vòng bi.
2) Để biết thông tin về khe hở khác với khe hở tiêu chuẩn, vui lòng liên hệ với kỹ thuật viên.

Bảng Tra cứu khe hở hướng kính vòng bi bạc đạn tiếp xúc góc 2 dãy NTN
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn động cơ điện NTN

Bảng Tra cứu khe hở hướng kính vòng bi bạc đạn động cơ điện NTN
Lưu ý:
1. Hậu tố CM được thêm vào số hiệu vòng bi. Ví dụ: 6205 ZZ CM
2. Khe hở không thể hoán đổi cho nhau đối với vòng bi lăn hình trụ
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn đũa trụ NTN
Khe hở hướng kính bên trong cho Bạc đạn đũa trụ có thể hoán đổi (lỗ thẳng)

Khe hở hướng kính trong đối với Vòng bi bạc đạn đũa trụ NTN
Khe hở hướng kính bên trong đối với Vòng bi bạc đạn đũa trụ không thể hoán đổi cho nhau

Khe hở hướng kính bên trong đối với Vòng bi bạc đạn đũa trụ không thể hoán đổi cho nhau (Lỗ thẳng)
1) Đối với vòng bi có khe hở tiêu chuẩn, chỉ cần thêm NA vào số hiệu vòng bi. Ví dụ: NU310NA

Khe hở hướng kính bên trong đối với Vòng bi bạc đạn đũa trụ không thể hoán đổi cho nhau (Lỗ côn)
2) Khe hở C9NA, C0NA và C1NA chỉ áp dụng cho các vòng bi chính xác thuộc tiêu chuẩn JIS cấp 5 trở lên.
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn côn NTN

Khe hở dọc trục bên trong cho vòng bi côn 2 hàng và vòng bi côn lắp cặp (dòng hệ mét)
- Bảng này áp dụng cho các vòng bi có trong danh mục. Để biết thông tin về các vòng bi khác hoặc vòng bi sử dụng đơn vị đo lường thông dụng của Mỹ, vui lòng liên hệ với kỹ thuật viên.
- Mối tương quan giữa khe hở trong hướng trục (Δa) và khe hở trong hướng tâm (Δr) được biểu thị bằng công thức Δr = 0,667 e Δa. e: Hằng số (xem bảng kích thước)
- Bảng này không áp dụng cho các dòng vòng bi 329X, 330, 322C, 323C, 303C và T4CB
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn tang trống tự lựa NTN

Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn tang trống tự lựa NTN lỗ thẳng và lỗ côn
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn tiếp xúc 4 điểm NTN
Bảng Tra cứu khe hở vòng bi bạc đạn tiếp xúc bốn điểm NTN

Khe hở bên trong dọc trục của ổ bi tiếp xúc bốn điểm NTN
Lựa chọn khe hở vòng bi
Khe hở bên trong của ổ bi trong điều kiện hoạt động (khe hở hiệu dụng) thường nhỏ hơn khe hở ban đầu trước khi lắp đặt và vận hành.
Điều này là do một số yếu tố bao gồm độ khít của ổ bi, sự chênh lệch nhiệt độ giữa vòng trong và vòng ngoài, v.v. Vì khe hở hoạt động của ổ bi ảnh hưởng đến tuổi thọ, sự sinh nhiệt, độ rung, tiếng ồn, v.v., nên cần phải cẩn thận trong việc lựa chọn khe hở hoạt động phù hợp nhất.
Tiêu chí lựa chọn khe hở trong của ổ bi
Về lý thuyết, tuổi thọ của ổ bi đạt tối đa khi khe hở hoạt động hơi âm trong điều kiện vận hành ổn định. Tuy nhiên, trên thực tế, rất khó để duy trì liên tục điều kiện tối ưu này.

Khe hở phù hợp giúp tăng tuổi thọ và hiệu quả hoạt động của vòng bi
Nếu khe hở âm lớn hơn do điều kiện vận hành dao động, nhiệt sẽ được tạo ra và tuổi thọ sẽ giảm nghiêm trọng. Trong điều kiện bình thường, cần tiến hành nghiên cứu để chọn khe hở vận hành lớn hơn một chút so với không. Đối với điều kiện vận hành thông thường, hãy sử dụng phụ kiện cho tải trọng thông thường. Nếu tốc độ quay và nhiệt độ vận hành ở mức bình thường, việc chọn khe hở thông thường sẽ giúp bạn có được khe hở vận hành phù hợp.
Ví dụ: Ví dụ về các ứng dụng sử dụng khe hở ổ trục khác với khe hở CN (khe hở tiêu chuẩn).
Khi nào cần chọn khe hở vòng bi khác tiêu chuẩn?
Trong điều kiện lắp ráp thông dụng và môi trường làm việc bình thường, vòng bi có khe hở tiêu chuẩn (CN) thường đạt được khe hở hoạt động phù hợp. Nhưng thực tế sản xuất hiếm khi “lý tưởng”.
Khi cả hai vòng của vòng bi đều phải lắp chặt, hoặc khi nhiệt độ vận hành tăng cao vượt ngưỡng thông thường, việc sử dụng vòng bi có khe hở lớn hơn hoặc nhỏ hơn tiêu chuẩn trở thành yêu cầu bắt buộc. Trong những tình huống này, người sử dụng nên kiểm tra lại khe hở còn lại sau lắp đặt để đảm bảo ổ lăn không rơi vào trạng thái quá chặt hay quá lỏng.
Kết luận
Thông số không chỉ là tập hợp con số, mà là kim chỉ nam cho kỹ sư và kỹ thuật viên khi tối ưu hóa tuổi thọ và hiệu suất của ổ lăn trong điều kiện làm việc cụ thể.
Hiểu đúng và chọn đúng khe hở vòng bi là yếu tố then chốt, âm thầm nhưng quyết định, giúp máy móc vận hành trơn tru như một cỗ máy được “thở” đúng nhịp.

